Chủ Nhật ngày 26/6/2022 Nhiệt liệt chào mừng Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 18-5: "Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo – Đẩy nhanh quá trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội" Cấu trúc Cổng Đăng nhập
Tin tức - Sự kiện: Kết quả nghiên cứu, triển khai
Cập nhật: Thứ Ba, ngày 05/4/2022

Sản xuất thử nghiệm vịt bố mẹ từ hai dòng vịt cao sản chuyên thịt V22 và V27
Chăn nuôi vịt là nghề truyền thống lâu đời và có ý nghĩa quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội. Số lượng đàn vịt cả nước trong những năm gần đây đều đạt trên 70 triệu con, luôn đứng thứ 2 thế giới sau Trung Quốc.

Tổng đàn vịt trên thế giới năm 2017 là 1.150.901.000 con, tăng 23,51% so với năm 2000, đàn vịt phân bố tập trung nhiều nhất tại châu Á chiếm 88,90% tổng đàn thế giới. Mười nước có quy mô đàn vịt lớn trên thế giới năm 2017 đó là Trung Quốc, Việt Nam, Bangladesh, Indonesia, Nga, Myama, Pháp, Ấn Độ, Thái Lan, Ukraina. Sản lượng thịt vịt đạt 3.011.798 tấn, bằng 4,52% tổng sản lượng thịt gà (theo dữ liệu FAOSTAT 2017). Sự tăng trưởng của ngành chăn nuôi vịt trong những năm qua có sự góp phần quan trọng của công tác chọn lọc nhân giống, cải tiến năng suất vật nuôi.

Tại Việt Nam, theo Tổng cục Thống kê năm 2018, đàn vịt cả nước là 76.911.000 con, trong đó tập trung nhiều nhất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long 26.111.000 con chiếm 32,95% tổng đàn. Sản lượng thịt vịt hơi xuất chuồng năm 2018 đạt 197.403 tấn đứng trong nhóm 10 nước có sản lượng lớn nhất thế giới. Để có được thành tựu đó có một phần đóng góp quan trọng trong công tác nghiên cứu giống. Với chủ trương, chính sách và định hướng chiến lược của ngành, áp dụng khoa học nghiên cứu chủ động về mặt con giống chất lượng cao phục vụ sản xuất trong nước. Nhiều giống vịt chuyên thịt cao sản đã được nhập vào Việt Nam với cấp giống ông bà từ các nước có công nghệ chăn nuôi tiên tiến bao gồm: Vịt CV Super–M, CV Super–M2 và CV Super–M3, được nhập của hãng Cherry Valley thuộc vương quốc Anh; những năm gần đây nhập giống vịt M14, M15, Star 53, Star 76 của hãng Grimaud Frères nước Pháp.

Xuất phát từ thực tiễn đó, nhóm nghiên cứu do Cơ qua chủ trì Viện chăn nuôi cùng phối hợp với Chủ nhiệm đề tài ThS. Lê Thanh Hải thực hiện đề tài Sản xuất thử nghiệm vịt bố mẹ từ hai dòng vịt cao sản chuyên thịt V22 và V27” với mục tiêu hoàn thiện quy trình công nghệ chăn nuôi vịt bố mẹ và vịt thương phẩm xuất phát từ 2 dòng vịt V22 và V27 để phục vụ tái cơ cấu chăn nuôi, tăng hiệu quả kinh tế chăn nuôi vịt tại các tỉnh Nam bộ.

Nhiều nghiên cứu trên cho thấy hệ số di truyền về khối lượng cơ thể thường đạt từ mức trung bình trở lên. Do đó, nhiều tác giả đã nghiên cứu tập trung vào việc chọn lọc nâng cao khả năng sinh trưởng, từ đó tăng hiệu quả sản xuất thịt của vật nuôi. Việc chọn lọc nâng cao khả năng sinh trưởng của vịt là có hiệu quả vì đây là tính trạng có khả năng di truyền tốt.

Dự án đã hoàn thiện được quy trình công nghệ chăn nuôi vịt bố mẹ và thương phẩm xuất phát từ hai dòng vịt V22 và V27 góp phần phục vụ tái cơ cấu chăn nuôi, tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi vịt tại các tỉnh Nam bộ. Vịt bố mẹ và thương phẩm chuyển giao được thị trường đánh giá chất lượng tốt và đang phát triển tăng quy mô đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện đang rất cần. Dự án đã thực hiện đầy đủ các nội dung, mục tiêu và sản phẩm của dự án đều đạt và vượt yêu cầu. Cụ thể như sau:

(1) Hai dòng vịt V22 và V27 đã ổn định về ngoại hình và năng suất. Dòng trống V22 khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi ăn tự do con trống và mái đạt 3438,78 g và 3274,29 g, hệ số biến dị CV tương ứng là 8,42% và 8,16% (mục tiêu 210 quả/mái); khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đồng đều thể hiện qua hệ số biến dị CV con trống 8,38%, của con mái là 8,25% (mục tiêu <10%).

(2) Vịt bố mẹ (trống V22, mái V27) khối lượng 24 tuần tuổi con trống 3,9-4 kg, con mái 3,3-3,4 kg; có năng suất trứng 42 tuần đẻ đạt 210 quả/mái trở lên, tỷ lệ phôi ≥ 94%, tỷ lệ vịt nở trên trứng có phôi ≥ 80%. Số lượng vịt bố mẹ chuyển giao ra sản xuất là 83.499 con vượt kế hoạch 8,7%

(3) Hoàn thiện được 01 quy trình chăn nuôi vịt bố mẹ và 01 quy trình chăn nuôi vịt thương phẩm để cho người chăn nuôi áp dụng hiệu quả.

(4) Xây dựng thành công 3 mô hình vịt bố mẹ với quy mô 5000 mái sinh sản và 4 mô hình vịt thương phẩm quy mô 10.000 con. Các mô hình đều có lãi hiệu quả kinh tế tăng trên 15%

(5) Tổ chức thành công 01 Hội thảo khoa học công nghệ kỹ thuật chăn nuôi vịt với số lượng người tham dự vượt yêu cầu 50%.

(6) Hai dòng vịt V22 và V27, vịt bố mẹ (trống V22 và mái V27) để sản xuất vịt thương phẩm VSM5 và quy trình chăn nuôi kèm theo được Cục Chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là Tiến bộ kỹ thuật.

Có thể tìm đọc báo cáo kết quả nghiên cứu (mã số 17137/2019) tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

https://vista.gov.vn/
Tin, bài cùng lĩnh vực
Nghiên cứu, thiết kế chế tạo thiết bị thử mỏi cáp bán tự động (22/6/2022)
Nghiên cứu, thiết kế và xây dựng mô hình thí nghiệm ảo PLC Mishubishi phục vụ công tác đào tạo (20/6/2022)
Nghiên cứu tác dụng kháng vi khuẩn Streptococcus mutans và độc tính của phân đoạn chiết lá sim (17/6/2022)
Đánh giá thực trạng và tiềm năng du lịch xanh tại Việt Nam (17/6/2022)
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn và xây dựng phần mềm phân tích dữ liệu để hỗ trợ quyết định trong thương mại điện tử (17/6/2022)
Nghiên cứu, ứng dụng chế phẩm nano thảo mộc phòng bệnh thán thư trên cây vải (17/6/2022)
Nghiên cứu chọn tạo giống và biện pháp kỹ thuật trồng ngô trên đất lúa chuyển đổi tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (16/6/2022)
Ứng dụng giải pháp PACS-Cloud phục vụ kết nối dữ liệu giữa các bệnh viện (15/6/2022)
Nghiên cứu công nghệ sản xuất dịch vải cô đặc và chất thơm từ nguyên liệu vải Việt Nam bằng các quá trình màng (15/6/2022)
Nghiên cứu dự báo rủi ro dự án BOT công trình giao thông ở Việt Nam bằng phương pháp mạng Nơ ron nhân tạo (Artifical Neural Network – ANN) (15/6/2022)
Nghiên cứu đánh giá nguồn tài nguyên nước biển sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh mắt, xoang, miệng (15/6/2022)
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo về IoT (14/6/2022)
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất bia gừng lên men (13/6/2022)
Nghiên cứu, xây dựng quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh dùng cho cây ngô (13/6/2022)
Xây dựng mô hình công nghệ xử lý nước nhiễm phèn phục vụ sinh hoạt cho các vùng bị tác động của biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến nguồn nước tại tỉnh Bình Thuận (13/6/2022)
Nghiên cứu chọn tạo giống và biện pháp kỹ thuật trồng ngô trên đất lúa chuyển đổi tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (13/6/2022)
Nghiên cứu tác động bảo vệ thận in vitro và in vivo của Sâm Việt Nam và thành phần hoạt tính (09/6/2022)
Nghiên cứu công nghệ luyện và đúc thép mangan cao từ sắt xốp để chế tạo búa nghiền quặng sắt và sắt xốp (09/6/2022)
Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất cao khô bán thành phẩm và thuốc Phong tê thấp Bà Giằng (08/6/2022)
Nghiên cứu sản xuất pyruvate từ vi khuẩn Halomonas với nguồn carbon từ rong biển Ulva của Việt Nam (06/6/2022)
Xây dựng bộ sưu tập vi sinh vật biển có tiềm năng cho các hoạt chất sinh học (06/6/2022)
Sản xuất thử giống ngô nếp lai HUA601 tại các tỉnh phía Bắc (06/6/2022)
Sử dụng tảo hạt hoạt tính trong xử lý nước thải (01/6/2022)
Ứng dụng công nghệ robot để hỗ trợ phục hồi chức năng cho khớp cổ tay (30/5/2022)
Nghiên cứu chọn tạo giống và gói kỹ thuật phát triển giống hoa lay ơn và hoa lan hồ điệp (27/5/2022)
Quá trình hình thành sao lùn nâu và các đặc tính cơ bản của đĩa trẻ xung quanh các sao lùn nâu (26/5/2022)
Phân lập chủng vi khuẩn có khả năng khử mặn cho nước ruộng (24/5/2022)
Phòng trị bệnh liên cầu khuẩn cho cá rô phi bằng thảo dược (24/5/2022)
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống tự động giám sát trạm quạt thông gió chính trong khai thác hầm lò (24/5/2022)
Nghiên cứu công nghệ sản xuất Prodigiosin từ vi khuẩn tái tổ hợp ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm (19/5/2022)
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống giám sát tủ tụ bù hạ thế từ trung tâm (19/5/2022)
Nghiên cứu sản xuất tấm nhựa từ khẩu trang y tế đã qua sử dụng (19/5/2022)
Nghiên cứu, xây dựng quy trình kiểm tra không phá hủy (NDT) ứng dụng để kiểm tra chất lượng và đảm bảo an toàn cho thiết bị chịu áp lực ở Việt Nam (16/5/2022)
Khai thác và phát triển nguồn gen vi khuẩn và nấm men nhằm tạo chế phẩm probiotic (16/5/2022)
Nghiên cứu vật liệu biến hóa trên cơ sở tinh thể quang tử (10/5/2022)
Nghiên cứu chế độ ăn đạt hiệu quả kinh tế và giảm ô nhiễm môi trường trong nuôi cá Tra thương phẩm (10/5/2022)
Nghiên cứu sản xuất peptide từ da ếch (04/5/2022)
Sản xuất giống cá rô phi đỏ (diêu hồng) chọn giống (04/5/2022)
Nghiên cứu sản xuất sinh khối nấm thượng hoàng để sản xuất thực phẩm chức năng (04/5/2022)
Nghiên cứu sản xuất sinh khối nấm thượng hoàng để sản xuất thực phẩm chức năng (29/4/2022)
Nghiên cứu ứng dụng Enzyme trong sản xuất Collagen (28/4/2022)
Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ than bùn để xử lý nước thải ao nuôi cá tra (27/4/2022)
Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp nano rGO/SMO nhằm ứng dụng cho cảm biến khí (27/4/2022)
Nghiên cứu các giải pháp khoa học, công nghệ hạn chế xâm nhập mặn đối với các tầng chứa nước ven biển miền Trung trong bối cảnh biến hậu; ứng dụng thí điểm cho công trình cụ thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (27/4/2022)
Nghiên cứu thức uống hỗ trợ giải rượu bia từ cây nhàu (25/4/2022)
Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen vật nuôi (21/4/2022)
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống điều khiển tự động cho thiết bị chiết xuất cao dược liệu (21/4/2022)
Nghiên cứu, chế tạo thiết bị sấy vật liệu rời có độ kết dính cao kiểu tầng sôi xung khí liên tục (20/4/2022)
Nghiên cứu về tác dụng hạ đường huyết của loài Camellia sasanqua (20/4/2022)
Nghiên cứu tính toán lũ vượt thiết kế theo QCVN 04-05 và đề xuất một số giải pháp đảm bảo an toàn công trình và giảm ngập lụt hạ lưu sông Ba (20/4/2022)
Tải ứng dụng Khai báo y tế toàn dân NCOV
Ứng dụng trên IOS Ứng dụng trên Android
Thông báo lịch tiếp công dân 6 tháng cuối năm của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị

Thông báo về việc tổ chức Cuộc thi: Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Trị năm 2022

Hướng dẫn quy trình hỗ trợ ứng dụng, nhân rộng các kết quả khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2022

Về việc phối hợp thực hiện Đề án: "Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị"

Thông báo về việc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị

Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Quảng Trị
Thống kê truy cập
Số người online 361
Hôm nay 2.860
Hôm qua 5.081
Tất cả 5.788.606
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG TRỊ
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị
Chịu trách nhiệm: Trần Ngọc Lân, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Địa chỉ: 204 Hùng Vương, Đông Hà; ĐT: 0233.3550 382.
Thiết kế và xây dựng: Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Thông tin KH&CN. Ghi rõ nguồn Dostquangtri khi sử dụng thông tin từ website này!